Tám Hàm Ngày Tháng Thường Dùng Trong Excel Cho Nghiệp Vụ Tính Lương 

Tám Hàm Ngày Tháng Thường Dùng Trong Excel Cho Nghiệp Vụ Tính Lương.

Cách tính lương của mỗi công ty thường khác nhau, tùy theo ngành nghề, chế độ bảo hiểm, thời gian làm việc và đặc thù riêng nhưng Excel luôn hỗ trợ các hàm cần thiết cho bộ phận nhân sự - kế toán - tài chính giải quyết việc lương bổng cho các nhân viên.Thông thường, các hàm ngày tháng sau đây được sử dụng trong nghiệp vụ Excel tính lương.

1. Hàm DATEDIF

Đây là hàm sử dụng để tính toán ngày tháng với 6 cách tính đa dạng. Khi ứng dụng vào Excel tiền lương, hàm DATEDIF thường dùng để xác định thâm niên và tính số ngày làm việc.

Cú pháp: =DATEDIF(start_date,end_date,unit)

Xem thêm tại: 6 cách tính toán ngày tháng năm bằng hàm DATEDIF

2. Hàm TODAY

Trong kế toán tính lương, hàm TODAY thường dùng kết hợp với các hàm còn lại trong những công thức tính. Đây là hàm thể hiện ngày tháng năm hiện tại và luôn cập nhật mới mỗi lần mở bảng tính Excel.

Cú pháp: =TODAY()

3. Hàm NETWORKDAYS

Hàm NETWORKDAYS dùng để tính số ngày làm việc trong một giai đoạn, không tính những ngày nghỉ lễ. (mặc định thứ bảy, chủ nhật là ngày nghỉ)

Cú pháp: =NETWORKDAYS(start_date,end_date,holidays)

Trong đó, start_date và end_date là ngày bắt đầu và kết thúc, holidays là vùng gồm các giá trị ngày thể hiện những ngày lễ hoặc ngày không đi làm ngoài cuối tuần. Khi bỏ trống giá trị holidays thì giai đoạn cần tính số ngày làm việc không có ngày nghỉ nào khác ngoại trừ thứ bảy và chủ nhật.

Hàm NETWORKDAYS dùng trong việc tính thu nhập của nhân viên dựa trên số ngày làm việc trong một gian đoạn xác định, thường dùng khi làm bảng tính Excel tính lương, Excel cho tài chính.

4. Hàm NETWORKDAYS.INTL

Hàm NETWORKDAYS.INTL là một hàm nâng cao của hàm NETWORKDAYS, thể hiện số ngày làm việc trong một giai đoạn xác định sau khi đã trừ những ngày nghỉ định kỳ trong tuần và các ngày lễ.

Cú pháp: =NETWORKDAYS.INTL(start_date,end_date,weekend,holidays)

Trong đó:

start_date và end_date là ngày bắt đầu và kết thúc

weekend biểu thị thời gian nghỉ định kỳ trong tuần, diễn giải bằng chuỗi 7 ký tự trong ngoặc kép với 1 là ngày nghỉ, 0 là ngày không được nghỉ (ngày làm việc). Bỏ trống weekend thì Excel mặc định ngày nghỉ định kỳ là thứ bảy, chủ nhật. Ví dụ: "0010001" thể hiện ngày nghỉ hàng tuần là thứ tư và chủ nhật.

holidays cũng như trong hàm NETWORKDAYS, là tập hợp các giá trị ngày là ngày lễ, ngày nghỉ không theo quy tắc định kỳ hàng tuần. Bỏ trống holidays nghĩa là không có ngày lễ.

Hàm NETWORKDAYS.INTL được dùng khi công ty cần tính số ngày làm việc nhưng thời gian nghỉ hàng tuần không theo quy tắc nghỉ cuối tuần (thứ bảy, chủ nhật) như các cơ quan khác.

5. Hàm WORKDAY

Hàm WORKDAY dùng để tính ngày làm việc cuối cùng của nhân viên, dựa trên số ngày làm việc thỏa thuận.

Cú pháp: =WORKDAY(start_date,days,holidays)

Trong đó, start_date là ngày bắt đầu làm việc, days là số ngày làm việc, holidays tương tự hàm NETWORKDAYS.

6. Hàm WORKDAY.INTL

Cũng tương tự như hai hàm NETWORKDAYS và NETWORKDAYS.INTL, hàm WORKDAY.INTL cũng có nét tương đồng như hàm WORKDAY.

Cú pháp: =WORKDAY.INTL(start_date,days,weekend,holidays)

Trong đó start_date, days và holidays như ở hàm WORKDAY và weekend như trong hàm NETWORKDAYS.INTL.

7. Hàm WEEKDAY

Hàm WEEKDAY trả kết quả là thứ trong tuần của một ngày cho trước. Mặc định, Excel xác định thứ là một số tự nhiên theo trình tự từ 1 (chủ nhật) đến 7 (thứ bảy).

Cú pháp: =WEEKDAY(serial_number,return_type)

Trong đó: serial_number là ngày tháng cho trước dưới định dạng Number hoặc Date, còn return_type là cách hiển thị kết quả:

1 hoặc bỏ trống: tuần bắt đầu bằng chủ nhật (kết quả số 1) và kết thúc là thứ bảy (số 7)

2: tuần bắt đầu bằng thứ hai (số 1) và kết thúc là chủ nhật (số 7)

3: tuần bắt đầu bằng thứ hai (số 0) và kết thúc là chủ nhật (số 6)

8. Hàm WEEKNUM

Hàm WEEKNUM cho kết quả là số thứ tự của tuần trong năm dựa trên một ngày cho trước.

Cú pháp: =WEEKNUM(serial_number,return_type)

Trong đó: serial_number là ngày tháng cho trước dưới định dạng Number hoặc Date, còn return_type là cách hiển thị kết quả:

1 hoặc bỏ trống: tuần bắt đầu vào chủ nhật

2: tuần bắt đầu bằng thứ hai

Tóm lại :

Ngoài 8 hàm ngày tháng dùng trong Excel tiền lương, bạn còn có thể sử dụng thêm những hàm ngày tháng thông dụng khác như DATE (để Excel hiểu định dạng ngày tháng đúng như ý bạn), DAY, MONTH, YEAR… Trong Excel tính lương, bạn sẽ cần thêm các hàm điều kiện và tính toán khác để hoàn thiện công thức riêng cho công ty của bạn. Bên cạnh đó, khóa học Excel văn phòng cũng giúp bạn tổng hợp và minh họa cụ thể những hàm Excel kế toán thường sử dụng.

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn